Advagraf 5mg Astellas - Thuốc phòng ngừa thải ghép

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2024-03-30 20:24:03

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN-16291-13
Đóng gói:
Hộp 5 vỉ x 10 viên
Hạn dùng:
36 tháng
Dạng bào chế:
Viên nang

Video

Advagraf 5mg Astellas là thuốc được các chuyên gia về y dược của hãng dược phẩm Astellas Ireland điều chế từ hoạt chất Tacrolimus dưới dạng Tacrolimus monohydrate. Thuốc Advagraf 5mg Astellas dùng cho các trường hợp mới tiến hành cấy ghép tạng với dụng điều trị và phòng ngừa thải ghép rất hiệu quả.

Thông tin chi tiết

  • Bào chế: Viên nang cứng phóng thích kéo dài.

  • Cách đóng gói: Hộp 5 vỉ x 10 viên.

  • Hướng dẫn bảo quản: Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời.

  • Hạn dùng: 36 tháng

  • Số đăng ký: VN-16291-13.

  • Thương hiệu: Astellas Pharma Singapore Pte. Ltd.

  • Nhà sản xuất: Astellas Ireland Co., Ltd.

  • Xuất xứ thương hiệu: Singapore.

  • Sản xuất tại: Ireland.

  • Giao hàng: Toàn quốc.

Thành phần của Advagraf 5mg Astellas

  • Tacrolimus (dưới dạng Tacrolimus monohydrate) 5 mg

Công dụng của Advagraf 5mg Astellas

  • Phòng ngừa sự thải ghép gan hoặc thận ở người nhận trưởng thành.

  • Điều trị những trường hợp thải loại ghép dị sinh kháng với các thuốc ức chế miễn dịch khác trên người trưởng thành.

Cách dùng Advagraf 5mg Astellas như thế nào?

  • Thuốc dùng đường …

Liều dùng Advagraf 5mg Astellas được khuyến cáo

  • Phòng ngừa thải ghép thận: Khởi đầu với liều 0,20-0,30 mg/kg/ngày và dùng ngày một lần vào buổi sáng. Dùng thuốc bắt đầu trong 24 giờ sau khi hoàn tất phẫu thuật.

  • Phòng ngừa thải ghép gan: Khởi đầu với liều 0,10-0,20 mg/kg/ngày và dùng ngày một lần vào buổi sáng. Dùng thuốc nên bắt đầu trong 12-18 giờ sau khi hoàn tất phẫu thuật.

  • Chuyển bệnh nhân đang điều trị với Prograf sang Advagraf: Những bệnh nhân ghép tạng dị sinh đang duy trì liều ngày 2 lần với Prograf cần chuyển sang ngày một lần Advagraf và nên chuyển theo tỉ lệ 1:1 trên tổng liều dùng hàng ngày. Advagraf nên uống vào buổi sáng.

  • Chuyển ciclosporin sang tacrolimus: Liệu pháp điều trị chủ yếu dựa vào tacrolimus được khởi đầu trong 12-24 giờ sau khi ngưng ciclosporin.

  • Điều trị chống thải ghép

    • Điều trị chống thải ghép dị sinh sau khi ghép gan/ thận: Đối với việc chuyển các thuốc ức chế miễn dịch khác sang Advagraf ngày 1 lần, nên bắt đầu với liều uống khởi đầu như đã được khuyến cáo tương ứng cho sự phòng ngừa thải ghép ở ghép gan/ thận.

    • Điều trị chống thải ghép dị sinh sau khi ghép tim: Trên bệnh nhân trưởng thành chuyển sang Advagraf, liều uống ban đầu là 0,15 mg/kg/ngày nên đượcdùng ngày một lần vào buổi sáng.

    • Điều trị chống thải ghép dị sinh sau khi ghép những tạng khác: Trên những bệnh nhân ghép phổi với liều khởi đầu đường uống là 0,10-0,15 mg/kg/ngày, những bệnh nhân ghép tụy liều khởi đầu là 0,2 mg/kg/ngày và trong ghép ruột liều khởi đầu là 0,3 mg/kg/ngày.

  • Đối tượng đặc biệt

    • Suy gan: xem xét giảm liều trên bệnh nhân này.

    • Suy thận: không cần thiết điều chỉnh liều trên bệnh nhân này.

    • Chủng tộc: bệnh nhân da đen cần dùng liều cao hơn da trắng.

    • Giới tính: không thấy bằng chứng sự khác nhau về liều dùng giữa nam và nữ.

    • Bệnh nhân lớn tuổi: không cần điều chỉnh liều.

    • Bệnh nhân trẻ em: Thông tin về an toàn, hiệu quả của Advagraf ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được xác lập. Dữ liệu hiện có giới hạn nên không có khuyến cáo về chế độ liều cho đối tượng này.

Thời gian điều trị được khuyến cáo

  • Tùy vào đối tượng, độ tuổi, tình trạng bệnh mà có thời gian điều trị khác nhau. Tham khảo bác sĩ về thời gian điều trị.

Không sử dụng trong trường hợp nào?

  • Quá mẫn cảm đối với tacrolimus hay với bất kì thành phần tá dược nào của thuốc.

  • Quá mẫn cảm với các macrolide khác.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Advagraf 5mg Astellas

  • Sử dụng đúng liều hoặc theo sự chỉ dẫn của bác sĩ để đạt hiệu quả cao nhất.

Tác dụng không mong muốn có thể gặp phải khi dùng Advagraf 5mg Astellas

  • Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng.

    • Tân sinh lành tính, ác tính và không có phân định được.

  • Các rối loạn hệ thống máu, bạch huyết

    • Thường gặp: thiếu máu, giảm tiểu cầu, phân tích tế bào hồng cầu bất thường, giảm bạch cầu, bệnh bạch cầu.

    • Ít gặp: bệnh lý về đông máu, giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn bộ các loại bạch cầu, phân tích máu chảy máu đông có bất thường.

    • Hiếm gặp: giảm prothrombin, xuất huyết giảm tiểu cầu.

    • Không rõ: tiêu bạch cầu hạt, bất sản nguyên hồng cầu, thiếu máu tán huyết.

  • Các rối loạn hệ miễn dịch: dạng phản vệ, các phản ứng dị ứng.

  • Các rối loạn về nội tiết

    • Hiếm gặp: chứng rậm lông.

  • Các rối loạn về chuyển hóa, dinh dưỡng

    • Rất thường gặp: đái tháo đường, tăng đường huyết, tăng kali máu.

    • Thường gặp: toan chuyển hóa, bất thường về điện giải khác, quá tải dịch, hạ natri máu, tăng acid uric máu, giảm magnesi máu, giảm calci máu, giảm ngon miệng, giảm kali máu, tăng cholesterol máu, tăng lipid máu, giảm phosphat máu, tăng triglycerid máu.

    • Ít gặp: mất nước, giảm protein trong máu, giảm đường huyết, tăng phosphat máu.

  • Các rối loạn tâm thần

    • Rất thường gặp: mất ngủ.

    • Thường gặp: lẫn lộn, rối loạn khả năng định hướng triệu chứng lo âu, hoang tưởng, , trầm cảm, bệnh tâm thần, giảm khí sắc, rối loạn khí sắc, câm, ác mộng.

    • Ít gặp: bệnh loạn thần.

  • Các rối loạn hệ thần kinh

    • Rất thường gặp: đau đầu, run.

    • Thường gặp: rối loạn về nhận thức, rối loạn hệ thần kinh động kinh, bệnh thần kinh ngoại vi, dị cảm, loạn cảm, chóng mặt, giảm khả năng viết.

    • Ít gặp: bệnh lý ở não, tai biến mạch máu não, xuất huyết hệ thần kinh trung ương, hôn mê, bất thường về lời nói, ngôn ngữ, giảm trí nhớ, liệt và liệt nhẹ.

    • Hiếm gặp: tăng trương lực cơ.

    • Rất hiếm gặp: nhược cơ.

  • Các rối loạn ở mắt

    • Thường gặp: nhìn mờ, rối loạn thị giác, sợ ánh sáng.

    • Ít gặp: đục thủy tinh thể.

    • Hiếm gặp: mù.

  • Các rối loạn ở tai và ống tai

    • Thường gặp: ù tai.

    • Ít gặp: giảm thính lực.

    • Hiếm gặp: điếc dẫn truyền.

    • Rất hiếm gặp: điếc.

  • Các rối loạn về hệ tim mạch

    • Thường gặp: nhịp tim nhanh, bệnh mạch vành.

    • Ít gặp: suy tim, loạn nhịp thất, ngưng tim,bệnh lý cơ tim, ECG bất thường, loạn nhịp trên thất, phì đại thất, khám thực thể nhịp tim, hồi hộp đánh trống ngực và mạch có bất thường.

    • Hiếm gặp: tràn dịch màng ngoài tim.

    • Rất hiếm gặp: khoảng QT kéo dài trên điện tâm đồ, siêu âm tim có bất thường, xoắn đỉnh.

  • Các rối loạn về mạch máu

    • Rất thường gặp: tăng huyết áp.

    • Thường gặp: huyết khối thuyên tắc, thiếu máu cục bộ, xuất huyết, bệnh giảm huyết áp do mạch máu, bệnh mạch máu ngoại biên.

    • Ít gặp: sốc, nhồi máu, thuyên tắc tĩnh mạch sâu ở chi.

  • Các rối loạn ở hệ hô hấp, lồng ngực, trung thất

    • Thường gặp: bệnh nhu mô phổi, tràn dịch màng phổi, khó thở, ho, viêm họng, phù nề, viêm mũi.

    • Ít gặp: suy hô hấp, hen, bệnh đường hô hấp.

    • Hiếm gặp: hội chứng suy hô hấp cấp.

  • Các rối loạn hệ tiêu hóa

    • Rất thường gặp: tiêu chảy, buồn nôn.

    • Thường gặp: nôn, đau bụng, viêm dạ dày ruột, loét và thủng dạ dày ruột, xuất huyết dạ dày ruột, báng bụng, viêm loét niêm mạc miệng, táo bón, khó tiêu, đầy hơi, phân lỏng, chướng bụng.

    • Ít gặp: viêm tụy cấp và mạn, liệt ruột, amylase tăng, trào ngược dạ dày thực quản, chậm tháo rỗng dạ dày.

    • Hiếm gặp: nang giả tụy, bán tắc ruột.

  • Các rối loạn về gan mật

    • Rất thường gặp: chức năng gan bất thường.

    • Thường gặp: bệnh ống mật, viêm gan, tắc mật, vàng da.

    • Hiếm gặp: thuyên tắc động mạch gan, bệnh gan tắc tĩnh mạch.

    • Rất hiếm gặp: suy gan.

  • Các rối loạn về da, mô dưới da

    • Thường gặp: nổi mẫn, ngứa, mụn, rụng tóc, tăng tiết mồ hôi.

    • Ít gặp: nhạy cảm ánh sáng, viêm da.

    • Hiếm gặp: hoại tử thượng bì do nhiễm độc.

    • Rất hiếm gặp: hội chứng Stevens-Johnson.

  • Các rối loạn cơ xương, mô liên kết

    • Thường gặp: đau khớp, co thắt cơ, đau trong chi*.

    • Ít gặp: bệnh ở khớp.

    • Hiếm gặp: giảm vận động.

  • Các rối loạn thận và tiết niệu

    • Rất thường gặp: suy thận.

    • Thường gặp: suy thận, bệnh thận nhiễm độc, bất thường tiết niệu, triệu chứng bàng quang, niệu đạo.

    • Ít gặp: hội chứng tán huyết, vô niệu.

    • Rất hiếm gặp: xuất huyết bàng quang.

  • Các rối loạn hệ sinh sản và vú

    • Ít gặp: rối loạn kinh nguyệt, chảy máu tử cung.

  • Các rối loạn toàn thân, tình trạng nơi tiêm truyền

    • Thường gặp: sốt, đau, khó chịu, suy nhược, phù, alkaline phosphatase máu tăng và tăng cân.

    • Ít gặp: giảm cân, bệnh giống cúm, lactate dehydrogenase tăng, căng thẳng thần kinh, suy đa cơ quan, chẹn ở ngực.

    • Hiếm gặp: té ngã, tức ngực, loét, khát.

    • Rất hiếm gặp: tăng mô mỡ.

  • Tổn thương, nhiễm độc, các biến chứng của thủ thuật

    • Thường gặp: rối loạn chức năng tạng ghép chính.

Tương tác với các thuốc khác

  • Chưa có báo cáo.

Lái xe

  • Thận trọng khi dùng được cho đối tượng này. Tham khảo ý kiến của các bác sĩ trước khi sử dụng.

Thai kỳ, sau sinh

  • Thận trọng khi sử dụng với phụ nữ mang thai và đang cho con bú. Tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.

Quá liều

  • Trường hợp khẩn cấp hãy đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được thăm khám và điều trị kịp thời.

Nguồn tham khảo: nghidinh15.vfa.gov.vn

"Trường Anh Pharm xin được thay mặt toàn bộ đội ngũ nhân viên gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới Quý khách hàng đã đồng hành, hợp tác cũng như ủng hộ Trường Anh Pharm trong thời gian qua. Hy vọng trong thời gian sắp tới, mối quan hệ của hai bên càng lúc càng bền chặt. Chúng tôi sẽ không ngừng phát triển, nâng cao chất lượng dịch vụ để có thể phục vụ Quý khách hàng tốt hơn!"


Câu hỏi thường gặp

Advagraf 5mg Astellas - Thuốc phòng ngừa thải ghép hiện đang được bán sỉ lẻ tại nhiều nhà thuốc, bệnh viện trong đó có Trường Anh Pharm. Tùy vào từng thời điểm mà giá sản phẩm sẽ có sự thay đổi khác nhau. Vì thế, để biết cụ thể giá ở thời điểm hiện tại, quý khách hàng vui lòng liên hệ hotline công ty: 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo: 090.179.6388 để được tư vấn và giải đáp.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Thông tin trên website truonganhpharm.com chỉ mang tính chất tham khảo. Nội dung trên trang không được xem là tư vấn y khoa và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị từ nhân viên y tế. Ngoài ra, tùy vào cơ địa mỗi người mà các sản phẩm Dược phẩm sẽ xảy ra tương tác khác nhau, nên không thể đảm bảo nội dung có đầy đủ tương tác có thể xảy ra. Trường Anh Pharm sẽ không chịu trách nhiệm với bất cứ thiệt hại hay mất mát gì phát sinh khi bạn tự ý sử dụng Dược phẩm. Trường Anh Pharm sẽ không chịu trách nhiệm với bất cứ thiệt hại hay mất mát gì phát sinh khi bạn tự ý sử dụng Dược phẩm mà không có chỉ định của bác sĩ.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ