Anaropin 7,5mg/ml AstraZeneca - Thuốc gây tê, giảm đau

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2024-03-30 21:16:01

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN-19005-15
Đóng gói:
Hộp 5 ống tiêm 10ml.
Hạn dùng:
36 tháng
Dạng bào chế:
Dung dịch tiêm truyền

Video

Anaropin 7,5mg/ml AstraZeneca là thuốc được sử dụng trong gây tê cho các trường hợp cần phẫu thuật, sinh đẻ rất hiệu quả. Anaropin 7,5mg/ml AstraZeneca được các chuyên gia của công ty astraZeneca AB nghiên cứu và sản xuất từ thành phần Ropivacain HCl. Dưới đây là những thông tin cụ thể về  Anaropin 7,5mg/ml AstraZeneca.

Thông tin chi tiết

  • Bào chế: Dung dịch tiêm /truyền quanh dây thần kinh, ngoài màng cứng. 

  • Cách đóng gói: Hộp 5 ống tiêm 10ml.

  • Hướng dẫn bảo quản: Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời.

  • Hạn dùng: 36 tháng.

  • Số đăng ký: VN-19005-15.

  • Thương hiệu:  Aspen Pharmacare Australia Pty Ltd.

  • Nhà sản xuất: AstraZeneca AB.

  • Xuất xứ thương hiệu: Australia.

  • Sản xuất tại: Thụy Điển.

  • Giao hàng: Toàn quốc.

Thành phần của Anaropin 7,5mg/ml AstraZeneca

  • Ropivacain HCl (dưới dạng Ropivacain HCl monohydrat) 7,5mg/ml

Công dụng của Anaropin 7,5mg/ml AstraZeneca

  • Gây tê trong phẫu thuật: Gây tê ngoài màng cứng để phẫu thuật, sinh mổ; gây tê nội tủy mạc (ở dưới màng nhện); phong bế thần kinh lớn, phong bế thần kinh ngoại biên; gây tê vùng có chọn lọc.

  • Giảm đau cấp: Tiêm truyền Anaropin liều cao gián đoạn hoặc liên tục ngoài màng cứng để giảm đau sau sinh hoặc phẫu thuật gây tê vùng có chọn lọc. Tiêm hoặc truyền gián đoạn phong bế thần kinh ngoại biên liên tục để kiểm soát cơn đau cấp sau khi phẫu thuật.

  • Giảm đau cấp ở trẻ em trong và sau khi phẫu thuật: Phong bế ngoài màng cứng vùng thắt lưng cùng, tiêm truyền liên tục ngoài màng cứng ở trẻ sơ sinh

Cách dùng Anaropin 7,5mg/ml AstraZeneca như thế nào?

  • Thuốc dùng đường tiêm.

Liều dùng Anaropin 7,5mg/ml AstraZeneca được khuyến cáo

Tiêm ngoài màng cứng vùng thắt lưng trong phẫu thuật:

  • Thể tích: từ 15 đến 25 ml.

  • Liều dùng: từ 113 đến 188 mg.

  • Thời gian khởi phát: từ 10 đến 20 phút.

  • Thời gian tê: từ 3 đến 5 giờ.

Tiêm ngoài màng cứng vùng thắt lưng trong mổ đẻ:

  • Thể tích: từ 15 đến 20 ml.

  • Liều dùng: từ 113 đến 150 mg.

  • Thời gian khởi phát: từ 10 đến 20 phút.

  • Thời gian tê: từ 3 đến 5 giờ.

Tiêm ngoài màng cứng vùng ngực để tạo phong bế trong giảm đau hậu phẫu:

  • Thể tích: từ 5 đến 15 ml phụ thuộc vào cấp độ tiêm.

  • Liều dùng: từ 38 đến 113 mg.

  • Thời gian khởi phát: từ 10 đến 20 phút.

Phong bế thần kinh lớn

  • Thể tích: từ 10 đến 40 ml.

  • Liều dùng: từ 75 đến 300 mg.

  • Thời gian khởi phát: từ 10 đến 25 phút.

  • Thời gian tê: từ 6 đến 10 giờ.

Chọn lọc và phong bế các thần kinh nhỏ và vừa:

  • Thể tích: từ 1 đến 40 ml.

  • Liều dùng: từ 7.5 đến 225 mg.

  • Thời gian khởi phát: từ 1 đến 15 phút.

  • Thời gian tê: từ 2 đến 6 giờ.

Thời gian điều trị được khuyến cáo

  • Tùy vào đối tượng, độ tuổi, tình trạng bệnh mà có thời gian điều trị khác nhau. Tham khảo bác sĩ về thời gian điều trị.

Không sử dụng trong trường hợp nào?

  • Quá mẫn với hoạt chất hay bất kỳ tá dược nào của thuốc.

  • Quá mẫn với các chất gây tê tại chỗ nhóm amide.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Anaropin 7,5mg/ml AstraZeneca

  • Tránh tiêm nhầm vào mạch máu. Tiêm nhầm dưới màng nhện có thể gây phong bế tủy sống nặng gây ngừng thở, hạ HA. Cơn co giật xuất hiện thường xuyên sau phong bế đám rối cánh tay và phong bế ngoài màng cứng do tiêm nhầm vào mạch máu hoặc hấp thu quá nhanh từ vị trí tiêm. 

  • Thận trọng khi tiêm vào các khu vùng bị viêm, khi sử dụng cho bệnh nhân bệnh gan tiến triển, suy thận nặng, đang điều trị bằng thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III, nghi ngờ chấn thương nội khớp trong thời gian gần đây hoặc có khoảng giao diện trong khớp có bề mặt sần sùi do phẫu thuật. 

  • Tránh sử dụng ropivacaine kéo dài ở bệnh nhân đã điều trị với các thuốc kháng CYP1A2 mạnh (như Fluvoxamine và Enoxacin). Trẻ sơ sinh có thể trạng không tốt (suy dinh dưỡng, do tuổi tác, do các yếu tố gây tổn thương khác), bệnh nhân đang chế độ kiêng muối.

Tác dụng không mong muốn có thể gặp phải khi dùng Anaropin 7,5mg/ml AstraZeneca

  • Rất thường gặp: Hạ huyết áp, buồn nôn.

  • Thường gặp: Nhịp tim chậm hoặc nhanh, tăng huyết áp; đau đầu, chóng mặt, dị cảm; nôn; bí tiểu; đau lưng, rét run, tăng nhiệt độ, rét run, đau lưng.

  • Ít gặp: Anaropin ít khi gây ngất; bồn chồn, biểu hiện nhiễm độc thần kinh trung ương như tê lưỡi, loạn ngôn, ù tai, tăng thính lực, xây xẩm mặt mày, rối loạn thị giác, rùng mình, giật cơ, co giật, động kinh, tai biến; giảm xúc giác; khó thở; hạ nhiệt độ.

  • Hiếm gặp: Loạn nhịp tim, ngừng tim; nổi mày đay, phản ứng dị ứng, u thần kinh.

Tương tác với các thuốc khác

  • Cần thận trọng khi dùng ropivacaine đồng thời với các thuốc có cấu trúc tương tự các thuốc gây tê tại chỗ, ví dụ như các thuốc chống loạn nhịp nhóm IB do có thể làm tăng độc tính.

  • Các nghiên cứu về tương tác thuốc đặc hiệu giữa các thuốc gây tê tại chỗ và thuốc chống loạn nhịp nhóm III (như là Amiodarone) chưa được thực hiện, tuy nhiên cần thận trọng khi phối hợp (xem mục “Thận trọng lúc dùng”).

  • Ở những người tình nguyện khỏe mạnh, độ thanh thải ropivacaine bị giảm đến 77% khi dùng đồng thời với fluvoxamine, một chất có khả năng cạnh tranh với CYP1A2. CYP1A2 liên quan đến sự hình thành của 3-hydroxy ropivacaine, một chất chuyển hóa chính. Do đó, một chất ức chế CYP1A2 mạnh, như fluvoxamine và enoxacin, dùng đồng thời với ANAROPIN có thể gây ra tương tác về chuyển hóa dẫn tới tăng nồng độ Ropivacaine trong huyết thanh. Cần tránh việc sử dụng kéo dài ropivacaine ở bệnh nhân đang điều trị với các chất ức chế CYP1A2 mạnh (xem mục “Thận trọng lúc dùng”).

Lái xe

  • Ngoài tác động gây tê trực tiếp, ropivacaine có thể gây ra ảnh hưởng nhẹ, thoáng qua lên khả năng vận động và phối hợp.

Thai kỳ, sau sinh

  •  Phụ nữ có thai: Ngoại trừ trường hợp tiêm ngoài màng cứng trong sản khoa, chưa có dữ liệu đầy đủ nào về việc sử dung ropivacaine ở phụ nữ có thai. Các thử nghiệm trên động vật cho thấy thuốc không gây hại trực tiếp hay gián tiếp lên thai kỳ, sự phát triển của bào thai, quá trình sinh và sự phát triển sau khi sinh.

  • Việc sử dụng thuốc theo đường tiêm nội tủy mạc (dưới màng nhện) trong mổ đẻ vẫn chưa được nghiên cứu.

  • Thời kỳ cho con bú: Người ta chưa xác định được Ropivacaine có thể qua sữa mẹ hay không.

Quá liều

  • Trường hợp khẩn cấp hãy đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được thăm khám và điều trị kịp thời.

Nguồn tham khảo: nghidinh15.vfa.gov.vn

"Trường Anh Pharm xin được thay mặt toàn bộ đội ngũ nhân viên gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới Quý khách hàng đã đồng hành, hợp tác cũng như ủng hộ Trường Anh Pharm trong thời gian qua. Hy vọng trong thời gian sắp tới, mối quan hệ của hai bên càng lúc càng bền chặt. Chúng tôi sẽ không ngừng phát triển, nâng cao chất lượng dịch vụ để có thể phục vụ Quý khách hàng tốt hơn!"


Câu hỏi thường gặp

Anaropin 7,5mg/ml AstraZeneca - Thuốc gây tê, giảm đau hiện đang được bán sỉ lẻ tại nhiều nhà thuốc, bệnh viện trong đó có Trường Anh Pharm. Tùy vào từng thời điểm mà giá sản phẩm sẽ có sự thay đổi khác nhau. Vì thế, để biết cụ thể giá ở thời điểm hiện tại, quý khách hàng vui lòng liên hệ hotline công ty: 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo: 090.179.6388 để được tư vấn và giải đáp.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Thông tin trên website truonganhpharm.com chỉ mang tính chất tham khảo. Nội dung trên trang không được xem là tư vấn y khoa và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị từ nhân viên y tế. Ngoài ra, tùy vào cơ địa mỗi người mà các sản phẩm Dược phẩm sẽ xảy ra tương tác khác nhau, nên không thể đảm bảo nội dung có đầy đủ tương tác có thể xảy ra. Trường Anh Pharm sẽ không chịu trách nhiệm với bất cứ thiệt hại hay mất mát gì phát sinh khi bạn tự ý sử dụng Dược phẩm. Trường Anh Pharm sẽ không chịu trách nhiệm với bất cứ thiệt hại hay mất mát gì phát sinh khi bạn tự ý sử dụng Dược phẩm mà không có chỉ định của bác sĩ.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ